• Trang chủ »
  • Tin tức »
  • Dự thảo Luật Dược sửa đổi mới được Quốc Hội thông qua

Dự thảo Luật Dược sửa đổi mới được Quốc Hội thông qua

Sau rất nhiều cuộc tranh luận tại hội thảo chuyên ngành và trên diễn đàn của Quốc hội thì Luật Dược (sửa đổi) lần này được cho rằng đã che lấp được nhiều "lỗ hổng" của Luật Dược năm 2005.

 
Điều 13: Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược

- Điểm a khoản 1 sẽ không còn phân biệt giữa: "Cử nhân đại học dược" và "Dược sĩ đại học". Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược được gọi là: "Bằng dược sỹ".
- Điểm b khoản 2: Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ.
- Điểm c khoản 2: Đối với người có văn bằng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 13 của Luật này thì thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
 
Khoản 1 Điều 29: Quản lý Chứng chỉ hành nghề dược

- Mỗi cá nhân chỉ được cấp một chứng chỉ hành nghề dược. Trên chứng chỉ hành nghề dược ghi đầy đủ phạm vi hành nghề mà người có chứng chỉ hành nghề đáp ứng điều kiện và được phép hành nghề. Chứng chỉ hành nghề dược không quy định về thời hạn và có giá trị trong phạm vi cả nước. 
- Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định. Cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
- Như bản Dự thảo trước thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của Nhà thuốc phải có thời gian thực hành là 02 năm tại cơ sở dược phù hợp.
 
Điều 35. Cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
 
- Điểm b khoản 2: Cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc phải là cơ sở có đăng ký kinh doanh, có điều kiện bảo quản thuốc phù hợp với điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, có người chịu trách nhiệm chuyên môn có văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược trở lên và chỉ được bán thuốc thuộc Danh mục thuốc được bán tại kệ thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 
- Như vậy thì các siêu thị cũng sẽ được phép bán một vài loại thuốc thông thường.
 
 
Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Kinh doanh dược mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
2. Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh dược đã đăng ký.
3. Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đúng mục đích hoặc cung cấp không đúng đối tượng mà cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Kinh doanh dược không thuộc phạm vi chuyên môn được ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
5. Kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả
b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thông báo thu hồi. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết hạn dùng;
c) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất
d) Thuốc thử lâm sàng
đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc làm mẫu để đăng ký, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ;
e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được phép lưu hành
g) Thuốc thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ và thuốc khác có quy định không được bán
h) Bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc, bán lẻ vắc xin
i) Bán thuốc cao hơn giá kê khai, giá niêm yết.
6. Làm giả, sửa chữa hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân trong các hoạt động về dược. 
7. Thay đổi, sửa chữa hạn dùng của thuốc.
8. Hành nghề mà không có Chứng chỉ hành nghề dược hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược tại các vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để hành nghề hoặc kinh doanh dược.
10. Quảng cáo trong các trường hợp sau đây:
a) Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung hoặc không đúng với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; 
b) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để quảng cáo thuốc; 
c) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc.
11. Khuyến mại thuốc trái quy định của pháp luật. 
12. Lợi dụng việc kê đơn thuốc để trục lợi.
13. Sản xuất, pha chế, bán thuốc cổ truyền có kết hợp với hoạt chất hóa dược khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
14. Cấp phát, bán thuốc đã hết hạn sử dụng, thuốc bảo quản không đúng quy định ghi trên nhãn thuốc, thuốc đã có yêu cầu thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ cho người sử dụng.
15. Thông tin, quảng cáo, tiếp thị, kê đơn, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với các sản phẩm không phải là thuốc trừ trang thiết bị y tế.
16. Xuất khẩu dược liệu thuộc Danh mục các loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
 
Dự thảo đầy đủ các bạn có thể xem Tại đây

Thời điểm áp dụng Luật Dược sửa đổi sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Người dân sẽ được sử dụng thuốc đảm bảo? Doanh nghiệp trong nước liệu có đủ sức cạnh tranh và phát triển? Tất cả đang theo dõi những động thái của bộ chủ quản trong việc cải tạo hệ thống luật có thể đảm bảo phát huy Luật trong cuộc sống?