Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau hợp lý (nhóm I)

Thuốc giảm đau nhóm I còn được gọi là thuốc giảm đau ngoại biên trong đó các loại thuốc không Opioid như Paracetamol, Aspirin... Và thuốc chống viêm không Steroid gọi tắt là NSAID như Ibuprofen ở liều giảm đau. Các thuốc giảm đau nhóm I thường được dùng trong những cơn đau nhẹ và trung bình, thuốc có khả năng tương tác rất tốt ít gây ra phản ứng phụ. Với các cơn đau cấp tính từ nhẹ đến trung trung bình hiệu quả sử dụng là như nhau.

Thuốc giảm đau nhóm I còn được gọi là thuốc giảm đau ngoại biên trong đó các loại thuốc không Opioid như Paracetamol, Aspirin... Và thuốc chống viêm không Steroid gọi tắt là NSAID như Ibuprofen ở liều giảm đau. Các thuốc giảm đau nhóm I thường được dùng trong những cơn đau nhẹ và trung bình, thuốc có khả năng tương tác rất tốt ít gây ra phản ứng phụ. Với các cơn đau cấp tính từ nhẹ đến trung trung bình hiệu quả sử dụng là như nhau.

Paracetamol: 
- Là thuốc giảm đau cơ bản thường được sử dụng trong những trường hợp đau nhẹ đến trung bình hoặc cần hạ sốt. Paracetamol có thể sử dụng cho người lớn và trẻ nhỏ, ngoài ra Paracetamol còn tác động giảm đau theo cơ chế ngoại vi và trung ương.
- Thuốc cũng có thể dùng theo đường truyền tĩnh mạch, có thể giảm đau nhanh hơn cho phép điều trị đau cấp tính, đặc biệt đối với các cơn đau hậu phẫu.


Khuyến cáo: Không dùng trong các trường hợp đau do viêm, một số trường hợp hiếm gặp xuất hiện dị ứng trên da và giảm tiểu cầu. Paracetamol có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú ở trong thời gian ngắn.
Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với thuốc và chức năng tế bào gan


Tương tác thuốc: Không kết hợp với thuốc chống đông đường uống vì có khả năng làm tăng tác dụng của các thuốc chống.
- Paracetamol thường được kết hợp với các thuốc giảm đau nhóm II như Codein phosphat cho tác dụng giảm đau vượt trội so với việc sử dụng đơn độc.
 

Aspirin (Acid acetylsalicylic)
- Là thuốc hạ sốt, chống viêm, vừa là thuốc giảm đau được chỉ định trong các trường hợp đau mức độ nhẹ. Thuốc được sử dụng khá phổ biến trong bệnh thấp khớp để điều trị các triệu chứng viêm và đau.


Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc, có tiền sử hen, phụ nữ ở 3 tháng cuối của thai kỳ và đang cho con bú, loét dạ dày tá tràng, các bệnh liên quan đến rối loạn đông máu, suy gan, suy giảm chức năng thận, suy tim không kiểm soát, bệnh nhân sử dụng methotrexat ở liều cao hơn 15 mg/tuần hoặc các thuốc chống đông đường uống khi đang dùng aspirin liều cao trong các bệnh lý về khớp.
Tác dụng không mong muốn:
- Trên tiêu hóa như đau bụng, xuất huyết tiêu hóa (nôn, đi ngoài ra máu)
- Trên hệ thần kinh trung ương, thường là dấu hiệu của quá liều (nhức đầu, chóng mặt, giảm thính giác, ù tai)
- Các triệu chứng trên huyết học (rối loạn chảy máu với sự kéo dài thời gian chảy máu) kéo dài 4-8 ngày sau khi ngưng điều trị và có thể gây ra nguy cơ chảy máu trong trường hợp can thiệp bằng phẫu thuật;
- Các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, phản ứng phản vệ, co thắt phế quản và phù Quincke.
- Thuốc chống đông đường uống chống chỉ định dùng cùng với aspirin liều cao (trên 3 g/ngày) do tương tác cạnh tranh liên kết với protein huyết tương;
- Methotrexat (liều >15 mg/tuần) do tăng độc tính trên huyết học.


Lưu ý: rằng aspirin không nên kết hợp với các thuốc chống đông đường uống (dù ở liều thấp), các NSAID khác, heparin và các thuốc tăng thải acid uric qua nước tiểu.


Các NSAID (không phải loại salicylat)
- Các thuốc nhóm này được sử dụng đầu tay với liều cao để đạt hiệu quả chống viêm và liều thấp hơn trong các trường hợp đau nhẹ và trung bình: đau răng, đau đầu, đau nửa đầu, chấn thương nhẹ, đau vùng tai mũi họng. 
- Ngoài ra kết hợp các thuốc này với các thuốc giảm đau mạnh thậm chí có thể tăng hiệu quả trong điều trị đau do ung thư.

Liều dùng hiệu chỉnh theo:
- Tuổi của bệnh nhân, cần cân nhắc đến nguy cơ giảm đào thải thuốc ở người cao tuổi
- Một số tình trạng sinh lý (chú ý trên phụ nữ có thai và người có tiền sử dị ứng)
- Cường độ và độ lặp lại của cơn đau.

Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với thuốc, dị ứng với các thuốc trong nhóm, loét dạ dày tá tràng tiến triển, suy tế bào gan, suy thận nặng, suy tim, tiền sử mới mắc viêm ruột và chảy máu trực tràng, mất nước hoặc suy dinh dưỡng, trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai (từ tháng thứ 6) và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn:
- Trên tiêu hóa: đau thượng vị, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau và rối loạn chức năng đường ruột. Tác dụng nghiêm trọng hơn hiếm khi xảy ra: loét và xuất huyết tiêu hóa.
- Trên thận: thuốc có thể gây suy thận cấp trên người bệnh có nguy cơ cao như xơ gan hoặc bệnh thận mạn tính, mất nước hoặc phù (tăng huyết áp, phù chi dưới), suy tim, đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển và bệnh nhân trên 75 tuổi. Trong những trường hợp này, tốt nhất tránh sử dụng các thuốc NSAID có thời gian bán thải dài và cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận. Cần lưu ý, độc tính trên thận của các thuốc NSAID có thể là nguyên nhân gây tổn thương cơ quan dẫn đến suy thận không hồi phục (khác với các trường hợp suy thận chức năng).
- Trên hô hấp: cơn hen, co thắt phế quản, suy hô hấp cấp, phù phổi, đặc biệt là ở bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
- Trên tim mạch: có thể làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp đang được điều trị và giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp.
- Trên da: có thể xuất hiện mề đay, phát ban, ngứa, vàng da, hồng ban có mụn nhỏ ở da. Các phản ứng nghiêm trọng xảy ra với tần suất hiếm gặp như hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, viêm mạch. Điều trị bằng NSAID kéo dài có thể xuất hiện các phản ứng nhiễm độc trên da. Đôi khi có thể gặp phù Quincke, sốc phản vệ.
- Trên huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và giảm huyết cầu toàn thể. Điều trị kéo dài có thể dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như suy tủy.
- Trên gan: NSAID có thể gây viêm gan và vàng da, gây ra những thay đổi nhẹ có thể hồi phục trên chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin). Nên ngừng thuốc nếu các bất thường về chức năng gan vẫn dai dẳng hoặc xấu đi, hoặc kèm theo các dấu hiệu lâm sàng của suy gan.
Tương tác thuốc của NSAID bao gồm:
- Các thuốc khuyến cáo không nên phối hợp: các NSAID khác, aspirin, thuốc chống đông đường uống, heparin không phân đoạn, heparin khối lượng phân tử thấp (ở liều điều trị hoặc sử dụng trên người cao tuổi), lithium, methotrexat sử dụng với liều lớn hơn 20 mg/tuần và pemetrexed (trên bệnh nhân có suy thận trung bình, nặng).
- Các thuốc cần thận trọng khi dùng đồng thời: ciclosporin, tacrolimus, lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II (sartan), methotrexat ở mức liều ≤20 mg/tuần và pemetrexed (trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường).
- Các thuốc cần lưu ý khi dùng đồng thời: aspirin ở liều chống kết tập tiểu cầu (50-375 mg/ngày), các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác, các thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin, deferasirox (một phức hợp tạo chelat với sắt sử dụng trong điều trị thừa sắt), glucocorticoid (trừ hydrocortison dùng trong liệu pháp thay thế thượng thận), heparin khối lượng thấp hay heparin không phân đoạn (liều dự phòng).


Lưu ý: Thuốc chống viêm không steroid có thể gây tăng kali máu, nguy cơ này tăng lên khi sử dụng đồng thời với: muối kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, heparin (khối lượng phân tử thấp hay heparin không phân đoạn), các thuốc ức chế miễn dịch (ciclosporin, tacrolimus) và trimethoprim.

Floctafenin
- Là thuốc được sử dụng thuần túy với tác dụng giảm đau và chỉ dùng theo đường uống dưới dạng viên nén 200 mg. Liều dùng của thuốc là 1 viên/lần, có thể uống liều tiếp theo nếu cần, nhưng không vượt quá 4 viên/ngày. 
- Cần tuân thủ khoảng cách tối thiểu giữa hai lần dùng là 4-6 giờ. Trong trường hợp đau nặng, có thể uống luôn 2 viên, sau đó khi đảm bảo khoảng cách tối thiểu, uống tiếp 1 viên nếu cần và không vượt quá 4 viên/ngày.
- Thuốc có một số phản ứng bất lợi với tần suất rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc ngay. Thực tế đã ghi nhận một số trường hợp xảy ra các phản ứng dị ứng ở các mức độ khác nhau, từ mẩn ngứa trên da đến sốc. Các phản ứng này có thể xuất hiện sau các triệu chứng dị ứng nhẹ, ngứa ran ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân, mẩn đỏ đột ngột ở da mặt hoặc cổ, phát ban, ngứa họng, cảm giác mệt mỏi.

Nefopam
- Là một thuốc giảm đau dạng ống tiêm chứa 20 mg để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp để điều trị triệu chứng các cơn đau cấp tính, bao gồm cả đau sau phẫu thuật. 
- Thuốc có cấu trúc hóa học khác với các thuốc giảm đau thông thường, không có tác dụng chống viêm hoặc hạ sốt và không gây ức chế hô hấp. 
- Tuy nhiên, thuốc có hoạt tính kháng acetylcholin nên chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử rối loạn co giật, nguy cơ bí tiểu liên quan đến tuyến tiền liệt, glaucom góc đóng và suy mạch vành. Phản ứng bất lợi thường gặp của nefopam là buồn nôn và nôn.

Ở phần sau sẽ giới thiệu cho các bạn về thuốc giảm đau nhóm II nhưng trước tiên. Người sử dụng thuốc hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về mọi tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu gặp phải khi sử dụng thuốc và ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG !

Giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội trường cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp.