• Trang chủ »
  • Tin tức »
  • Danh sách các trường Đại học đã công bố mức học phí năm học 2017 - 2018

Danh sách các trường Đại học đã công bố mức học phí năm học 2017 - 2018

Danh sách các trường Đại học đã công bố mức học phí năm học 2017 - 2018. Hiện tại thì đã có nhiều trường Đại học thông báo mức học phí cho năm học 2017 - 2018, nhiều trường có mức học phí tăng so với năm trước. Hãy cùng xem danh sách các trường Đại học công bố mức học phí cụ thể ra sao ở bài viết sau.

 Đối với phụ huynh cũng như thí sinh thì vấn đề học phí luôn là một vấn đề nhận được quan tâm lớn. Và học phí là một trong những tiêu chí để thí sinh lựa chọn trường học.

Tuy chưa kết thúc mùa tuyển sinh năm 2017 nhưng đã có rất nhiều trường Đại học công bố mức học phí dành cho sinh viên nhập học vào trường năm học 2017 -2018. Có  một số trường có mức học phí nhỉnh hơn so với năm học 2016 – 2017.

Các trường đều đưa ra mức học phí theo như nghị định 86/2015/NĐ-CPngày 02/10/2015 của Chính phủ

Dưới đây sẽ là danh sách các trường Đại học đã công bố mức học phí năm học 2017 - 2018, cụ thể:

1. Học phí Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2018

Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018 khoảng từ 14 triệu đến 15,5 triệu đồng/sinh viên/năm.

2. Học phí Đại học Thương Mại năm 2018

Mức học phí năm học 2017-2018 của trường là 14,3 triệu đồng/năm. Mức học phí này tăng hơn mức học phí năm ngoái là 1,3 triệu đồng. Năm học 2016-2017, mức học phí của trường là 13 triệu đồng.

3. Học phí Đại học Ngoại thương năm 2018

Mức học phí năm học 2017-2018 đối với chương trình đại trà hệ đào tạo đại học tại cơ sở Hà Nội và TP.HCM là 16,8 triệu đồng/sinh viên/năm, tăng hơn 1 triệu đồng so với năm học trước.

4. Học phí  ĐH Kinh tế TP. HCM năm 2018 

Mức học phí cho năm 2017-2018 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm

5. Học phí Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2018

Mức thu học phí năm học 2017-2018 sẽ không thay đổi so với năm trước. Cụ thể, mức học phí của trường sẽ có 3 mức 12 triệu đồng – 14,5 triệu đồng và 17 triệu đồng tùy theo từng nhóm ngành.

Tuy nhiên, theo đại diện Trường Kinh tế quốc dân, một số nhóm ngành “hot”, có tính xã hội hóa cao sẽ được bổ sung thêm vào nhóm ngành có mức học phí cao là 17 triệu đồng/năm.

6. Học phí Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2018

Năm nay, theo thông báo chính thức, mức học phí bình quân là 14,4 triệu đồng năm.

Cụ thể, mức học phí của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội được tính theo tín chỉ, chia theo 4 mức, từ 240.000 đồng/tín chỉ đến 320.000 đồng/tín chỉ. Mức học phí này tăng từ 55.000-135.000 đồng/tín chỉ so với năm trước (từ 30-70%).

Theo lộ trình được trường công bố, mức học phí tính trên mỗi tín chỉ vào các năm sau sẽ tăng thêm 40.000 đồng so với năm trước.

7. Học phí Đại học Luật TPHCM năm 2018

Trình độ đại học, chính quy năm 2017-2018 là 16 triệu đồng/sinh viên/năm học. Các năm tiếp theo 2018-2019 là 17 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2019-2020 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2020-2021 là 18 triệu/sinh viên/năm học.

8. Học phí Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM năm 2018

Đối với chương trình đại trà năm học 2017 - 2018 là 17 triệu đồng/sinh viên/năm học, năm học 2018 - 2019 là 18 triệu đồng/sinh viên/năm học, năm học 2019 - 2020 là 19 triệu đồng/ sinh viên/năm học.

9. Học phí Đại học Y Hà Nội năm 2018

Mức thu học phí cao nhất đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học khối các trường y dược năm 2017-2018 tối đa là 1.070.000 đồng/tháng/sinh viên.

Còn đối với chương trình tiên tiến ngành điều dưỡng tại Trường ĐH Y Hà Nội, mức học phí sẽ cao gấp 1,5-2 lần mức học phí của chương trình đại trà. Theo ông Tú, đây là chương trình chất lượng cao và có kết quả tốt do đó nhà trường vẫn tiếp tục duy trì.

10. Học phí Đại học Y dược Cần Thơ năm 2018

Trường (áp dụng cho chương trình đại trà, trình độ đại học, chính quy) năm học 2017 - 2018 là 18 triệu đồng/sinh viên. Bắt đầu từ năm học 2018-2019 là 19,2 triệu đồng/sinh viên/năm và năm học 2019 - 2020 là 20,4 triệu đồng/sinh viên/năm; năm học 2020 - 2021 là 21,6 triệu đồng/sinh viên.

11. Học phí Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018

Trường đưa ra các mức học phí khác nhau ở các ngành học cụ thể như sau:

 Các ngành: Ngành Y Đa khoa, Răng hàm mặt, Dược sỹ Đại học, Cử nhân Khúc xạ có mức học phí là 4.400.000/1th

  1. Các ngành: Cử nhân Điều dưỡng (chính quy), Cử nhân Điều dưỡng (VHVL), Cử nhân KTYK có mức học phí 3.000.000/1th
  2. Ngành Cử nhân Xét nghiệm Y học mức học phí là 3.600.000/1th
  3. Ngành Cử nhân Y tế công cộng (chính quy) mức học phí 2.500.000/1 tháng

 12. Học phí Đại học khoa học - ĐH Thái Nguyên năm 2018

Nhà trường có mức học phí khác nhau phụ thuộc vào diện đối tượng khác nhau.

- Diện ngân sách

Nhóm ngành khoa học xã hội: 210.000/1 tín chỉ

Nhóm ngành khoa học tự nhiên: 240.000/1 tín chỉ

- Diện địa chỉ

Nhóm ngành khoa học xã hội: 310.000/1 tín chỉ

Nhóm ngành khoa học tự nhiên: 370.000/1 tín chỉ

13. Học phí Đại học FPT năm 2018

Do trường có các cơ sở ở cả 3 miền nên mức học phí ở mỗi miền cũng có sự khác nhau.

Mức học phí tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh

1. Học phí Chương trình chính khóa

  • Học phí chuyên ngành ngôn ngữ: 18,900,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.
  • Học phí các chuyên ngành khác: 25,300,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.

2. Học phí Chương trình dự bị tiếng Anh

  • Dành cho các sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL iBT 80 hoặc IELTS (Học thuật) 6.0 hoặc quy đổi tương đương.
  • Những sinh viên đã có chứng chỉ chính thức theo các chuẩn trên được miễn học chương trình này.
  • Những sinh viên khác được phân vào các mức học tương ứng với trình độ của mình thông qua bài kiểm tra xếp lớp đầu khóa học được tổ chức trước lễ khai giảng trong tháng 9/2016. Sinh viên cần đạt mức tiếng Anh cao nhất trước khi bắt đầu chương trình chính khóa.

Học phí: 10,350,000 VNĐ/mức

Mức học phí tại Tp.Đà Nẵng

1. Học phí Chương trình chính khóa

  • Học phí chuyên ngành ngôn ngữ: 13,230,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.
  • Học phí chuyên ngành CNTT, Kinh tế: 17,710,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.

2. Học phí Chương trình dự bị tiếng Anh

  • Dành cho các sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL iBT 80 hoặc IELTS (Học thuật) 6.0 hoặc quy đổi tương đương.
  • Những sinh viên đã có chứng chỉ chính thức theo các chuẩn trên được miễn học chương trình này.
  • Những sinh viên khác được phân vào các mức học tương ứng với trình độ của mình thông qua bài kiểm tra xếp lớp đầu khóa học được tổ chức trước lễ khai giảng trong tháng 9/2016. Sinh viên cần đạt mức tiếng Anh cao nhất trước khi bắt đầu chương trình chính khóa.

Học phí: 7,250,000 VNĐ/mức

Mức học phí tại Tp.Cần Thơ

Học phí Chương trình chính khóa

  • Học phí chuyên ngành Ngôn ngữ: 9,500,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.
  • Học phí chuyên ngành Kinh tế: 11,500,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.
  • Học phí chuyên ngành CNTT, thiết kế đồ họa: 14,500,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.

Học phí Chương trình dự bị tiếng Anh

  • Dành cho các sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL iBT 80 hoặc IELTS (Học thuật) 6.0 hoặc quy đổi tương đương.
  • Những sinh viên đã có chứng chỉ chính thức theo các chuẩn trên được miễn học chương trình này.
  • Những sinh viên khác được phân vào các mức học tương ứng với trình độ của mình thông qua bài kiểm tra xếp lớp đầu khóa học được tổ chức trước lễ khai giảng trong tháng 9/2016. Sinh viên cần đạt mức tiếng Anh cao nhất trước khi bắt đầu chương trình chính khóa.

Học phí: 5,750,000 VNĐ/mức

14. Học phí Đại học Mở TPHCM năm 2018

Học phí đối với đào tạo trình độ đại học chính quy, văn bằng hai và liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy khóa 2017 như sau:

  1. Giáo dục quốc phòng - An ninh: 230.000đ/tín chỉ
  2. Giáo dục thể chất: 360.000đ/tín chỉ
  3. Các môn Toán, Lý luận chính trị: 450.000đ/tín chỉ
  4. Ngành Xã hội học, Công tác xã hội, Đông nam Ả học, Kinh tế học: 320.000đ/tín chỉ
  5. Ngành Quàn trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kể toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tể, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị Nhân lực: 500.000đ/tín chỉ
  6. Nhóm ngành Ngôn ngữ và các môn ngoại ngũ’ không chuyên: 460.000đ/tín chỉ
  7. Ngành Khoa học máy tính, CNKTCT Xây dựng, Quản lý xây dựng, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Hệ thong thông tin quản lý và các môn Tin học không chuyên: 560.000đ/tín chỉ

 Sinh viên đăng ký môn học chung với khóa nào thực hiện đóng học phí theo mức học phí của khóa đó.

 Thời gian áp dụng: Năm học 2017 – 2018. Bắt đầu từ năm học sau trở đi học phí sẽ được điều chỉnh theo mức thu quy định tại Nghị định 86/2015/CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ

15. Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2018

- Các ngành KHXH (đào tạo ngoài sư phạm): 210.000đ/1 tín chỉ.

- Các ngành KHTN (đào tạo ngoài sư phạm): 240.000đ/1 tín chỉ.

16. Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2018

- Nông, Lâm, Thủy sản: 840.000 đ/tháng

- Khoa học xã hội ( Kinh tế, Quản lý, Kế toán, Quản trị kinh doanh, ...): 1020.000 đ/tháng

- Công nghệ (Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, ...): 1030.000 đ/tháng

- Thú y: 1280.000 đ/tháng

17. Học phí trường Đại học Nội vụ Hà Nội năm 2018

Học phí 1 tín chỉ là: 249.000đ/SV/tín chỉ.

18. Học phí trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm 2018

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018: 870.000 đồng/01 tháng.

19. Học phí trường Đại học Luật Hà Nội năm 2018

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018: 740.000 đồng/ tháng tương đương 220.000 đồng/01tín chỉ.

20. Học phí trường Đại học Lâm nghiệp năm 2018

- Học tại Cơ sở chính Hà Nội: Mức học phí năm 2017 là 220.000 đồng/tín chỉ.

- Học tại Phân hiệu tỉnh Đồng Nai: Mức học phí năm 2017 là 220.000 đồng/tín chỉ.

21. Học phí trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương năm 2018

Học phí năm học 2017-2018: 1.070.000 đồng/tháng x 10 tháng/năm

22. Học phí trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội năm 2018

Sinh viên Việt Nam: 39.000.000 đồng (tương đương 1.700USD)/năm học.

Sinh viên quốc tế: 69.000.000 đồng (tương đương 3.000USD)/năm học.

23. Học phí trường Đại học Hà Nội năm 2018

- Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn quốc; truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp): 8.000.000đ/ học kỳ

- Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Ngôn ngữ Bồ Đào Nha: 5.850.000đ/ học kỳ

- Quản trị Kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Quốc tế học: 8.750.000 đ/ học kỳ

- Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Công nghệ Thông tin: 9.000.000đ/ học kỳ

24. Học phí trường Đại học Giao thông Vận tải năm 2018

- Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: Theo quy định về học phí của Chính phủ (năm 2016: Khối kỹ thuật 223.000đ/1TC; Khối Kinh tế 189.000đ/1TC).

- Học phí các chương trình chất lượng cao: ngoài học phí theo quy định, nhà trường sẽ thu thêm một phần kinh phí hỗ trợ đào tạo chất lượng cao.

25. Học phí trường Đại học Dược Hà Nội năm 2018

Trường Đại học Dược Hà Nội dự kiến học phí năm học 2017-2018: 1.070.000 đồng/tháng.

26. Học phí trường Đại học Điều dưỡng Nam Định năm 2018

- Ngành Điều dưỡng: 309.000đồng/tín chỉ

- Ngành Hộ sinh: 320.000đồng/tín chỉ

- Ngành Y tế công cộng: 353.000đồng/tín chỉ

27. Học phí trường Đại học Điện lực năm 2018

- Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học:

+ Khối Kinh tế: 1.300.000 đồng/ tháng

+ Khối Kỹ thuật: 1.450.000 đồng/ tháng

28. Học phí trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung năm 2018

- Khối ngành III - Kinh tế, thương mại: 670.000đ/ tháng (204.000đ/1 tín chỉ);

- Khối ngành V - Công nghệ, kỹ thuật: 790.000đ/ tháng (241.000đ/1 tín chỉ);

29. Học phí trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải năm 2018

Học phí dự kiến năm học 2017-2018:

- Khối ngành V: 870.000đ/01 tháng/01 sinh viên.

- Khối ngành III, VII: 740.000đ/01 tháng/01 sinh viên.

30. Học phí trường Đại học Công Đoàn năm 2018

Mức học phí dự kiến cho năm học 2017-2018 đối với đại học chính quy: 7,4 triệu/ năm.

31. Học phí trường Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam năm 2018

Sinh viên hệ đại học chính quy: 1.070.000 đồng/tháng/sinh viên

32. Học phí trường Học viện Tài chính năm 2018

- Chương trình đại trà: Học phí 4 năm là 34.200.000đ (mỗi kỳ đóng 4.275.000 đ).

- Chương trình chất lượng cao: Học phí 4 năm là 144.000.000đ (mỗi kỳ 18.000.000 đ).

- Diện 3 tây, bộ đội gửi học: Học phí 4 năm là 143.640.000đ (mỗi kỳ đóng 17.955.000 đ).

- Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một bằng đại học giữa Học viện tài chính với Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh), học phí không thay đổi trong suốt 4 năm học như sau:

+ Học 4 năm trong nước: 260.000.000 đ (mỗi năm đóng: 65.000.000đ)

+ Học 3 năm trong nước + 1 năm tại Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh): 660.000.000đ (mỗi năm đóng: 165.000.000đ).

33. Học phí Học viện Quản lý Giáo dục năm 2018

Sinh viên các ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Tâm lý học giáo dục được hưởng chế độ miễn học phí như sinh viên các ngành sư phạm (theo quy định của Nhà nước).

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế giáo dục năm học 2017 -2018 thu theo ngành học khoảng từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng/năm học

34. Học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2018

Mức học phí Năm học 2017-2018: 200.000đ/tín chỉ hệ Đại học, mỗi năm tăng không quá 10%

35. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2018

Học phí theo quy định hiện nay: 670.000 đ/sinh viên/tháng (tương đương với 6.700.000đ/sinh viên/năm). Dự kiến mức học phí được điều chỉnh hàng năm là 10%/năm.

36. Học phí Học viện Ngân hàng (Cơ sở Hà Nội) năm 2018

Học viện Ngân hàng áp dụng mức học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015, mức học phí dự kiến cho năm học 2017-2018 như sau: Học phí đối với đại học chính quy: 7,4 triệu/ năm.

- Học phí dự kiến đối với đào tạo liên kết quốc tế cho khoá học 4 năm:

+ Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ: 180 triệu/khóa học.

+ Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh: 295 triệu/khóa học.

37. Học phí Học viện Hành chính Quốc gia năm 2018

Mức học phí Năm học 2017-2018: 670.000đ/tháng/sinh viên.

38. Học phí Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2018

Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018: 214.500/tín chỉ đến 364.300/tín; 695.500/tín chỉ đến 732.300/tín chỉ đối với chương trình chất lượng cao.

39. Học phí Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam năm 2018

- Học phí hệ chính quy của Khoa Kèn – gõ; Khoa Dây; chuyên ngành Accordeon: 7,5 triệu đồng/sinh viên/năm học

- Các chuyên ngành còn lại: 7,9 triệu đồng/sinh viên/năm học.

40. Học phí khoa Y - Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018

- Ngành Y đa khoa và Dược học: Học phí áp dụng theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, hiện tại là 970.000 đồng/tháng.

- Ngành Răng Hàm Mặt (đào tạo chất lượng cao) : Mức học phí tương ứng theo chất lượng đào tạo, dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2017 là khoảng 6 triệu đồng/tháng.

41. Học phí khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018

- Kinh doanh quốc tế: 180 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học.

- Kế toán, Phân tích và Kiểm toán: 180 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học.

- Hệ thống thông tin quản lí: 162 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương 7.200 USD/sinh viên/khoá học.

42. Học phí trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018

Mức học phí Năm học 2017-2018:

- Các chương trình đào tạo chuẩn: học phí áp dung theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015

+ Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23: mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2017 là: 140 triệu đồng/Khóa, tương ứng 3,5 triệu đồng/tháng.

+ Học phí chương trình Cử nhân quản trị Kinh doanh liên kết với ĐH Troy, Hoa Kỳ: 248 triệu đồng/khóa, tương ứng khoảng 5,6 triệu đồng/tháng.

43. Học phí trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018

- Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23: 30.000.000đ/năm ổn định trong toàn khóa học

- Đối với các chương trình đào tạo khác: 870.000đ/tháng

44. Học phí trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018

Mức học phí Năm học 2017-2018: 220.000 đ / 1 tín chỉ

45. Học phí trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018

Mức học phí cho năm học 2017- 2018: 870.000/ tháng

46. Học phí trường Đại học Tây Bắc năm 2018

Mức học phí cho năm học 2017- 2018:

+ Khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm: 195.000đ/tín chỉ

+ Khoa học tự nhiên, công nghệ: 230.000đ/tín chỉ

47. Học phí trường Đại học Nông lâm Bắc Giang năm 2018

Mức học phí cho năm học 2017- 2018:

- Học phí dự kiến đối với bậc Đại học: 190.000 đ/tín chỉ (riêng ngành thú y: 205.000 đ/tín chỉ)

- Học phí dự kiến đối với bậc Cao đẳng: 150.000 đ/tín chí

48. Học phí trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh năm 2018

Năm học 2017- 2018, mức học phí là: 960.000/ tháng

49. Học phí trường Đại học Y dược - Đại học Thái Nguyên năm 2018

Năm học 2017-2018: 1.070.000 đồng/tháng/người

50. Học phí khoa quốc tế - Đại học Thái Nguyên năm 2018

Học phí dự kiến: 1.400.000 đồng/1 tháng (thu 10 tháng/ năm học).

51. Học phí phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai năm 2018

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

- Ngành Khoa học cây trồng, Chăn nuôi, Kinh tế: 740.000đ/tháng/sinh viên.

- Ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: 870.000đ/tháng/sinh viên.

52. Học phí trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên năm 2018

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp, Khoa học cây trồng, Công nghệ rau hoa quả và Cảnh quan: 7.400.000/ năm

Các ngành còn lại: 8.400.000/ năm

53. Học phí trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên năm 2018

Năm học 2017- 2018, mức học phí là 750.000 VNĐ/tháng với các ngành kỹ thuật, 640.000 VNĐ/tháng với các ngành kinh tế

54. Học phí khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên năm 2018

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

- Đối với các nhóm ngành sư phạm: Miễn đóng học phí.

- Đối với các nhóm ngành ngôn ngữ:

+ Chuyên ngành đơn ngữ: 197.760 đồng/1 tín chỉ.

+ Chuyên ngành song ngữ: 190.500 đồng/1 tín chỉ.

55. Học phí trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2018

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018: 221.800 đồng/01 tín chỉ, tương đương 670.000đ/tháng

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản: 740.000 đồng/ tháng.

56. Học phí trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông- ĐH Thái Nguyên năm 2018

- Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

+ Các ngành đào tạo cấp bằng kỹ sư hệ chính quy: 740.000đ/tháng.

+ Các ngành đào tạo cấp bằng cử nhân hệ chính quy: 870.000đ/tháng.

57. Học phí trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định năm 2018

- Đại học sư phạm kỹ thuật: Không thu học phí.

- Đại học khối ngành kinh tế: 230.000đ/1 tín chỉ.

- Đại học khối ngành công nghệ kỹ thuật: 260.000đ/1 tín chỉ.

58. Học phí trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên năm 2018

Học phí năm học 2016 – 2017 áp dụng cho đại học chính quy là: 7,9 triệu đồng/sinh viên/năm học.

59. Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2018

- Các ngành KHXH (đào tạo ngoài sư phạm): 7.400.000 đ/ sinh viên

- Các ngành KHTN (đào tạo ngoài sư phạm): 8.700.000 đ/ sinh viên

60. Học phí trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh năm 2018

Năm học 2017-2018: 7,4 triệu đồng/sinh viên/năm học

61. Học phí trường Đại học Y dược Hải Phòng năm 2018

Y dược: 1.070.000đ/tháng

62. Học phí trường Đại học Văn hoá Hà Nội năm 2018

Học phí đối với sinh viên đại học chính quy là 216.000đ/01 tín chỉ.

63. Học phí trường Đại học Thuỷ lợi năm 2018

Mức học phí đào tạo tính theo tín chỉ thu theo các mức như sau:

- Khối kỹ thuật: 245.000 đ/ tín chỉ , thời gian đào tạo 4,5 năm

- Khối kinh tế: 210.000 đ/tín chỉ, thời gian đào tạo 4 năm

Căn cứ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2/10/2015 của Chính phủ, Trường Đại học Thủy lợi dự kiến tăng 7% học phí hàng năm đối với khối kỹ thuật, tăng 10% học phí hàng năm đối với khối kinh tế.

64. Học phí trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2018

Học phí dự kiến: 870.000 VNĐ

65. Học phí trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội năm 2018

Học phí dự kiến: 253.000đ/Tín chỉ

66. Học phí trường Đại học Y dược Thái Bình năm 2018

Năm học 2018-2019: 1.180.000 đồng/tháng/sinh viên

67. Học phí trường Đại học Y tế Công cộng năm 2018

Học phí dự kiến:

+ Y tế công cộng, Công tác xã hội, Dinh dưỡng học: 9.700.000đ/SV

+ Xét nghiệm Y học dự phòng: 2017-2018: 10.700.000đ/SV

68. Học phí trường Đại học Y dược - Đại học Huế năm 2018

- Điều dưỡng, xét nghiệm y học, kỹ thuật hình ảnh: 305.000 đồng/ tín chỉ

- Y đa khoa, Răng hàm mặt, Y học cổ truyền, Y tế công cộng: 320.000 đồng/ tín chỉ

- Y học dự phòng: 325.000 đồng/ tín chỉ

- Dược học: 335.000 đồng/ tín chỉ.

69. Học phí trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế năm 2018

- Nông, lâm, thuỷ sản: 240.000 đồng/ tín chỉ

- Nhóm khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ: 280 đồng/ tín chỉ

70. Học phí trường Đại học Khoa học - Đại học Huế năm 2018

- Khoa học xã hội: 240.000 đồng/ tín chỉ

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ: 290.000 đồng/ tín chỉ

71. Học phí Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2018

- Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Luật kinh tế; Luật quốc tế; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc: 740.000 đồng/ tháng.

- Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật ĐT, TT; Công nghệ sinh học; Quản trị du lịch, khách sạn; Hướng dẫn du lịch; Kiến trúc, Thiết kế nội thất; Thiết kế thời trang; Thiết kế đồ họa: 870.000 đồng/ tháng.

72. Học phí trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế năm 2018

- Đối với các ngành Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc: Sinh viên được miễn học phí.

- Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Sinh viên được giảm 50% học phí.

- Đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy còn lại dự kiến mức học phí theo tín chỉ: 210.000 đồng/ tín chỉ

73. Học phí Học viện Âm nhạc Huế năm 2018

- Khối ngành II: 870 đồng/ tháng

- Biểu diễn nhạc cụ truyền thống được giảm 70% học phí.

74. Học phí trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế năm 2018

- Đối với ngành Sư phạm Mỹ thuật: Sinh viên được miễn học phí.

- Đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy còn lại: 870.000 đồng/ tín chỉ

75. Học phí trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế năm 2018

Dự kiến mức học phí đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy: 240.000 đồng/ tín chỉ

76. Học phí trường Đại học Hà Tĩnh năm 2018

- Nhóm ngành III: 720 000

- Nhóm ngành IV: 850 000

- Nhóm ngành V: 850 000

- Nhóm ngành VII: 720 000

77. Học phí trường Đại học Hồng Đức năm 2018

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 520.000 đồng/ tháng

- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 610.000 đồng/ tháng